Tổng đài tư vấn

0982744684

Bán lẻ

0982744684

Hỗ trợ nhà thuốc

0982744684

Thuốc Lenvanix 4mg điều trị bệnh K gan, thận, tuyến giáp

Thuốc Lenvanix 4mg điều trị bệnh K gan, thận, tuyến giáp

Giá trị trường: Liên hệ

Mã sản phẩm: TUGM03

Tình trạng: Còn hàng

Tóm tắt thông tin sản phẩm:

Thuốc Lenvanix 4mg điều trị bệnh ung thư gan, thận và tuyến giáp hiệu quả của Bangladesh

Chi tiết sản phẩm Share sản phẩm nếu bạn thấy bổ ích:

1- Thông tin thuốc Lenvanix 4mg/ 10mg

  • Tên thương hiệu: Lenvanix 
  • Thành phần: Lenvatinib
  • Hàm lượng: 4mg và 10mg
  • Phân dạng bào chế: Dạng viên nang.
  • Cách đóng gói sản phẩm: Hộp 30 viên.
  • Xuất xứ: Beacon Pharma – Bangladesh.

2- Công dụng, Chỉ định Thuốc Lenvanix 4mg/ 10mg

Lenvanix 4mg/ 10mg có những công dụng sau:

  • Thuốc Lenvanix giúp ngăn chặn hoạt động của các protein được gọi là tyrosine kinase (RTKs), những protein này có liên quan trong sự phát triển của các mạch máu mới cung cấp oxy và chất dinh dưỡng cho các tế bào và giúp chúng lớn lên.
  • Những protein này có thể có mặt với số lượng lớn trong các tế bào ung thư. Bằng cách ngăn chặn hành động của những protein này thì Lenvanix có thể làm chậm tốc độ nhân lên của các tế bào ung thư và khối u phát triển và giúp cắt giảm tắt nguồn cung cấp máu mà ung thư cần.


Chỉ định của thuốc Lenvanix 4mg/ 10mg:

Thuốc Lenvanix 4mg thường được các bác sĩ, dược sĩ chuyên môn chỉ định sử dụng cho các trường hợp sau:

  • Đối tượng bị ung thư tuyến giáp biệt hóa (DTC) do người bệnh không thể tiến hành phóng xạ iốt phóng xạ.
  • Đối tượng ung thư tế bào thận (RCC): bằng cách kết hợp thuốc này với thuốc everolimus 0,75mg, sau khi đã sử dụng thuốc khác nhưng không mang lại hiệu quả.
  • Đối tượng bị ung thư biểu mô tế bào gan (HCC): là phương pháp điều trị cho người bệnh ung thư gan nhưng không thể tiến hành làm phẫu thuật để cắt bỏ khối u.


Chống chỉ định sử dụng thuốc Lenvanix 4mg / 10mg ở những trường hợp sau:

  • Người mẫn cảm với Lenvatinib hoặc dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc này.
  • Trẻ nhỏ dưới 12 tuổi.
  • Phụ nữ có thai hoặc cho con bú.

Thuốc ung thư lenvanix 4mg

3- Cách dùng – Liều dùng của thuốc Lenvanix 4mg


Cách dùng thuốc Lenvanix 4 mg/ Lenvanix 10 mg

  • Sử dụng bằng đường uống
  • Thức ăn có ảnh hưởng, nên uống trước hoặc sau ăn vào một thời điểm trong ngày
  • Không được nhai, bẻ viên thuốc mà nên nuốt trọn viên với nước lọc
  • Không được tùy ý tăng giảm liều mà cần theo sự chỉ định của bác sĩ


Liều dùng của thuốc Lenvanix 4mg/ 10mg:

Ung thư tuyến giáp biệt hóa (DTC):

  • Liều khuyến cáo là 24mg/1 lần (hai viên Lenvanix 10 mg và một viên Lenvanix  4 mg), ngày uống một lần.
  • Liều điều chỉnh: Liều hàng ngày sẽ được điều chỉnh khi cần thiết theo kế hoạch quản lý liều/độc tính.


Ung thư biểu mô tế bào thận (RCC): Liều khuyến cáo là 18mg /1 lần, ngày uống một lần với everolimus 5mg/1 lần/ngày.


Ung thư biểu mô tế bào gan (HCC):

  • Liều khuyến cáo: 2 viên Lenvanix 4 mg (với bệnh nhân <62kg) và 3 viên 4mg (với bệnh nhân >62kg)
  • Liều điều chỉnh: Dựa trên độc tính quan sát và không thay đổi trọng lượng cơ thể trong quá trình điều trị. Liều dùng hàng ngày sẽ được sửa đổi, khi cần thiết, theo kế hoạch quản lý liều/độc tính.


Quên liều thuốc Lenvanix 4 mg/ 10mg và cách xử lý

  • Nếu bệnh nhân bỏ lỡ một liều thuốc Lenvanix 4mg thì nên bổ sung ngay sau khi bệnh nhân nhớ ra.
  • Nếu quên một liều thuốc này quá lâu mà gần tới thời gian sử dụng liều tiếp theo thì hãy bỏ qua liều đã quên.
  • Không sử dụng 2 liều thuốc Lenvanix 4mg cùng một lúc để bù cho liều đã quên.


Quá liều thuốc Lenvanix 4mg và cách xử lí

  • Chưa có nhiều báo cáo về tình trạng quá liều thuốc Lenvanix 4mg/ Lenvanix 10 mg.
  • Trong trường hợp quá liều thuốc Lenvanix 4mg/ 10mg, cần thực hiện các biện pháp hỗ trợ thích hợp và điều trị triệu trứng.
  • Gọi điện cho bác sĩ điều trị, hoặc đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để được hỗ trợ kịp thời.


4- Tác dụng phụ của thuốc Lenvanix 4mg/ 10mg

Tác dụng phụ nghiêm trọng:

  • Xuất hiện cảm giác tê hoặc yếu ở một bên cơ thể, đau đầu dữ dội, co giật, nhầm lẫn.
  • Cảm thấy khó khăn khi nói chuyện, thay đổi thị lực hoặc cảm thấy chóng mặt.
  • Đau ngực hoặc áp lực, đau ở cánh tay, lưng, cổ hoặc hàm, khó thở, nhanh hoặc nhịp tim không đều, ho, màu hơi xanh đến môi hoặc ngón tay, cảm thấy rất mệt mỏi.
  • Đau bụng dữ dội.
  • Phân đen, hắc ín hoặc có máu hoặc ho ra máu – đây có thể là dấu hiệu chảy máu bên trong cơ thể.
  • Da vàng hoặc vàng mắt (vàng da) hoặc buồn ngủ, lú lẫn, kém nồng độ – đây có thể là dấu hiệu của các vấn đề về gan.
  • Tiêu chảy.


Tác dụng phụ rất bổ biến:

  • Huyết áp cao hay thấp, chán ăn hoặc giảm cân. Cảm thấy ốm và ốm, táo bón, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu.
  • Cảm thấy rất mệt mỏi hoặc yếu đuối, giọng khàn, sưng chân.
  • Phát ban khô, đau hoặc viêm miệng, cảm giác vị giác kỳ lạ
  • Đau khớp hoặc cơ, cảm thấy chóng mặt, rụng tóc, khó ngủ.
  • Chảy máu (phổ biến nhất là chảy máu mũi, nhưng cũng có các loại chảy máu khác như máu trong nước tiểu, bầm tím, chảy máu từ nướu hoặc thành ruột).
  • Thay đổi xét nghiệm nước tiểu về protein (cao) và nhiễm trùng tiết niệu (tăng tần suất đi tiểu và đau khi đi tiểu.
  • Đau đầu và đau lưng, đỏ, đau và sưng da ở tay và chân (hội chứng chân tay).
  • Tuyến giáp hoạt động kém (mệt mỏi, tăng cân, táo bón, cảm thấy lạnh, khô da).
  • Thay đổi kết quả xét nghiệm máu cho mức kali (thấp) và mức canxi (thấp).
  • Giảm số lượng bạch cầu, thay đổi kết quả xét nghiệm máu cho chức năng gan.
  • Lượng tiểu cầu trong máu thấp có thể dẫn đến bầm tím và khó lành vết thương.


Tác dụng phụ thường gặp:

  • Mất dịch cơ thể (mất nước), tim đập nhanh.
  • Da khô, dày và ngứa da.
  • Các vấn đề về tim hoặc cục máu đông trong phổi (khó thở, đau ngực) hoặc các cơ quan khác.
  • Suy gan, buồn ngủ, nhầm lẫn, kém tập trung, mất ý thức có thể là dấu hiệu của gan thất bại.
  • Cảm thấy không khỏe, viêm túi mật, đột quỵ.
  • Lỗ rò hậu môn (một kênh nhỏ hình thành giữa hậu môn và vùng da xung quanh).
  • Thay đổi kết quả xét nghiệm máu cho magiê (thấp), cholesterol (cao) và kích thích tuyến giáp hormone (cao).
  • Thay đổi kết quả xét nghiệm máu cho chức năng thận và suy thận.
  • Tăng lipase và amylase (các enzyme liên quan đến tiêu hóa).


Thuốc Lenvanix 4mg giá bao nhiêu?

Trên thị trường Giá thuốc Lenvanix 4mg 4.000.000 VNĐ 1 hộp, Lenvanix 10 mg 9.000.000 VNĐ 1 hộp . Tuy nhiên bên shopduoc Trung Quân luôn có giá tốt hơn. Để mua thuốc Lenvanix 4mg giá tốt nhất hãy gọi ngay cho của chúng tôi để được tư vấn và mua thuốc với giá tốt nhất thị trường. 


CHÍNH SÁCH & KHUYẾN MẠI thuốc ung thư Lenvanix 4mg/ 10mg:

Khách hàng lấy sỉ, số lượng lớn vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Ship COD toàn quốc. Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc, Miễn phí giao hàng cho đơn hàng từ 01 hộp Lenvanix 4mg/ 10mg. Mua từ 2 hộp có chính sách trợ giá.

Điện thoại đặt hàng: 0982.744.684

ĐIỆN THOẠI LH: 0982744684

Ý kiến khách hàng

Qik Hair thoát vị đĩa đệm
Scroll