Tổng đài tư vấn

0982744684

Bán lẻ

0982744684

Hỗ trợ nhà thuốc

0982744684

Thuốc Kenacort retard 80 kháng viêm và chống dị ứng

Thuốc Kenacort retard 80 kháng viêm và chống dị ứng

Giá trị trường: Liên hệ

Mã sản phẩm: TXK01

Tình trạng: Còn hàng

Tóm tắt thông tin sản phẩm:

Thuốc Kenacort Retard 80 mg có tác dụng kháng viêm và điều trị các bệnh viêm mũi dị ứng, sẹo lồi, thấp khớp. Ở liều cao có tác động làm giảm đáp ứng miễn dịch.

Chi tiết sản phẩm Share sản phẩm nếu bạn thấy bổ ích:

Thuốc Kenacort Retard 80 chủ yếu đươc sử dụng dựa vào hoạt tính kháng viêm. Ở liều cao thuốc làm giảm đáp ứng miễn dịch đối với các tác nhân gây kích thích khác nhau. Kenacort Retard thường được dùng để điều trị các bệnh lý như viêm mũi dị ứng, sẹo lồi, thấp khớp (viêm thấp khớp, hư khớp,. ... dụng các liệu pháp khác mà không hiệu quả.

1- Thành phần Thuốc Kenacort Retard 80 mg

Mỗi 1 ml hỗn dịch tiêm: Triamcinolone acétonide 40mg.

- Hỗn dịch tiêm 40 mg/1 ml: Hộp 1 ống thuốc 1 ml + các dụng cụ cần thiết để tiêm.

- Hỗn dịch tiêm 80 mg/2 ml: Hộp 1 ống thuốc 2 ml + các dụng cụ cần thiết để tiêm.


2- Tác dụng của Kenacort Retard 80  

Dược lực học: 

Glucocorticoid, dùng đường toàn thân.

Các glucocorticoid sinh lý (cortisone và hydrocortisone) là những hormone chuyển hóa thuần túy. Các corticoid tổng hợp, kể cả triamcinolone, chủ yếu được sử dụng dựa vào hoạt tính kháng viêm. Ở liều cao, chúng có tác động làm giảm đáp ứng miễn dịch. Tác dụng của chúng trên sự chuyển hóa và giữ muối nước thấp hơn nhiều so với hydrocortisone.


Dược động học:

Dùng bằng đường toàn thân (tiêm bắp), Kenacort Retard được hấp thu chậm và từ từ (15 đến 20 ngày). Thuốc được khuếch tán tốt đến mô và sau đó chủ yếu được đào thải qua nước tiểu. Nếu sử dụng bằng đường tiêm tại chỗ, sự hấp thu và khuếch tán thuốc chậm hơn rất nhiều.


3- Chỉ định của thuốc Kenacort Retard

Tiêm bắp sâu ở mông:

- Tất cả các chỉ định của liệu pháp corticoide toàn thân có tác dụng kéo dài hoặc ngắn hạn, trong khoa thấp khớp (viêm đa khớp dạng thấp), trong khoa hô hấp (suyễn), trong khoa dị ứng, trong khoa da liễu ;

- Sổ mũi mùa, viêm mũi dị ứng theo mùa

- Ngưng liệu pháp corticoide dạng uống kéo dài.

Tiêm tại chỗ trong khoa thấp khớp:

- Tiêm trong khớp, chủ yếu trong các bệnh viêm thấp khớp (viêm đa khớp dạng thấp, viêm cứng khớp sống…) và trong các cơn cấp tính sưng đau của bệnh hư khớp ;

- Tiêm tại chỗ đau  viêm gân, viêm bao hoạt dịch

- Tiêm quanh màng cứng  đau thắt lưng-hông

Tiêm tại chỗ trong khoa da liễu:

- Tiêm trong sang thương: sẹo lồi


4- Chống chỉ định 

Dùng đường toàn thân:

Tuyệt đối

- Tất cả các tình trạng nhiễm khuẩn, ngoại trừ trong những chỉ định chuyên biệt (xem phần Chỉ định).

- Một vài trường hợp nhiễm virus đang trong giai đoạn tiến triển (nhất là viêm gan, herpes, thủy đậu, zona).

- Bệnh tâm thần chưa được trị khỏi.

- Tiêm chủng bằng vaccin sống.

- Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

- Rối loạn đông máu, đang điều trị bằng thuốc chống đông trường hợp tiêm bắp hay tiêm tại chỗ.

- Không có chống chỉ định tuyệt đối khi liệu pháp corticoid được chỉ định có tính chất sống còn.


Tương đối: Các thuốc gây xoắn đỉnh không có tác động chống loạn nhịp (xem phần Tương tác thuốc).

Sử dụng tại chỗ:

- Nhiễm trùng tại chỗ hoặc toàn thân, hoặc nghi ngờ có nhiễm trùng.

- Rối loạn đông máu nặng, đang điều trị bằng thuốc chống đông.

- Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.


5-  Cách dùng Kenacort Retard

Tiêm bắp sâu ở mông. 

- Tất cả các chỉ định của liệu pháp corticoide đường toàn thân dài hạn hoặc ngắn hạn (trong khoa thấp khớp, khoa phổi, khoa dị ứng) : tiêm 1 ống thuốc 2 ml mỗi 2 đến 6 tuần.

- Sổ mũi mùa, viêm mũi dị ứng theo mùa : tiêm một lần duy nhất 2 ml sẽ cho tác dụng trong suốt giai đoạn có thể gây dị ứng (5 đến 6 tuần).

- Ngưng liệu pháp corticoide dạng uống kéo dài : tiêm 1 ml và tiếp tục điều trị bằng dạng uống trong vòng 3 ngày.

Tiêm tại chỗ trong khoa thấp khớp:

- Tiêm trong khớp và quanh khớp : 1/4 đến 2 ml mỗi 3 tuần.

- Tiêm tại chỗ đau (viêm gân, viêm bao hoạt dịch) : 1/4 đến 1 ml mỗi 3 tuần.

- Tiêm quanh màng cứng (đau thắt lưng-hông) : tiêm 1 ống thuốc 2 ml và có thể với 10 ml lidocaine 0,5%.

Tiêm tại chỗ trong khoa da liễu:

- Tiêm trong sang thương (sẹo lồi): 1 đến 3 ml (tùy theo diện tích của sang thương) mỗi 3 đến 4 tuần.

Chỉ tiêm lại trường hơp các triệu chứng xuất hiện trở lại hoặc dai dẳng không hết.

Trường hơp điều trị kéo dài, phải tiêm liều tối thiểu có hiệu quả bằng cách giảm từ từ và tùy thuộc vào nguyên nhân bệnh.

Thời gian điều trị tùy thuộc vào nguyên nhân bệnh và nếu cần điều trị kéo dài thì nên cân nhắc giữa những bất lơi do thuốc gây ra với mức độ nghiêm trong của bệnh.

Tuy nhiên nên sử dụng theo hướng dẫn và chỉ định của bác sỹ.

Thuốc Trileptal 300mg của hãng Norvatis Pharma sản xuất. Để biết thêm thông tin thuốc và đặt hàng liên hệ 0982.744.684.

Xem thêm 1 số loại thuốc hiêm khác:

Thuốc synacthen Thụy Sỹ

Thuốc hepcinat điều trị viêm gan C khỏi đến 99%

Ý kiến khách hàng

Sản phẩm tương tự

Scroll